Tư vấn giám sát là một bộ phận không thể tách rời khỏi công tác xây dựng. Đặc biệt đối với những chủ đầu tư ít biết về chuyên môn thì tư vấn giám sát đóng vai trò như một người bảo vệ để bảo đảm những quyền lợi tối đa và chất lượng chochủ đầu tư và công trình. Trong bài viết lần này, xây nhà nhỏ sẽ giới thiệu sơ lược về nghề này để các bạn đọc tham khảo và chọn ra giải pháp tốt nhất cho mình.
Tư vấn giám sát làm gì?
Tư vấn giám sát về tổng quan sẽ bao gồm những hoạt động sau:
Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng và tiến độ hay chưa;
Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng những điều khoản trên hợp đồng;
Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng
Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;
Ai là tư vấn giám sát?
Trong trường hợp người thân hoặc chính chủ đầu tư biết rõ về chuyên môn và sắp xếp được thời gian có thể trực tiếp đứng giám sát tại công trình.
Ngược lại khi chọn đơn vị tư vấn giám sát thì chủ đầu tư nên chú trọng những điểm chính sau đây:
Đơn vị tư vấn giám sát là đơn vị có chức năng và được cấp phép tư vấn giám sát công trình. Điều này được thể hiện rõ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.
Người làm công việc này gọi là "Kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng công trình" và phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Điều kiện tiên quyết để được cấp chứng chỉ hành nghề:
Có ít nhất năm năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công, giám sát.
Đã tham gia thiết kế hoặc thi công ít nhất 5 công trình được phê duyệt.
Chức năng, nhiệm vụ của kỹ sư tư vấn, giám sát:
Giám sát chất lượng: Bảo đảm các hạng mục công trình được thi công đúng kỹ thuật, bản vẽ thiết kế.
Giám sát khối lượng, giá thành nguyên vật liệu: Theo đõi, thống kê số lượng, khối lượng đầu vào và đầu ra, đáp ứng các vật tư, vật liệu theo tiến độ công trình.
Giám sát an toàn lao động: Bảo đảm đơn vị thi công có trang bị đầy đủ những dụng cụ, thiết bị, đồng phục theo đúng tiêu chuẩn an toàn lao động.
Giám sát vệ sinh môi trường: Bảo đảm các vấn đề về vệ sinh môi trường để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến những khu vực lân cận công trình trong suốt quá trình thi công.
Giám sát tiến độ: bảo đảm công trình thực hiện theo đúng tiến độ đề ra ban đầu theo từng giai đoạn, hạng mục, và toàn công trình.
Kỹ sư tư vấn giám sát, anh chịu trách nhiệm ra sao?
Thực hiện đúng hợp đồng tư vấn đã ký.
Không nghiệm thu khối lượng không đạt chất lượng.
Đề xuất ý kiến, phát hiện và cảnh báo vối chủ đầu tư những bất hợp lý.
Không được có bất cứ những hành vi nào làm sai lệch kết quả giám sát.
Từ chối yêu cầu không đúng pháp luật.
Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn, qui phạm
Không có quan hệ lệ thuộc nhà thầu hoặc/và đơn vị thi công
Trực tiếp thực hiện giám sát một cách độc lập.
Chấp nhận và có khả năng bồi thường, xử phạt khi có những trường hợp theo quy định.
Nên chọn đơn vị nào giám sát?
Thông thường, đối với mỗi công trình, thường có Đoàn kỹ sư tư vấn giám sát. Tổ chức này được thành lập sau khi Chủ đầu tư công trình ký Hợp đồng thuê. Tại công trường thi công, chính những người giám sát thi công này đại diện cho Chủ đầu tư về việc theo dõi chất lượng công trình thực hiện hằng ngày.
Đối với các công trình lớn hay công trình có sử dụng nguồn vốn tài trợ nước ngoài như vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thì việc giám sát thường do Tổ chức tư vấn giám sát quốc tế thực hiện. Các tổ chức này thuộc Hiệp hội Tư vấn quốc tế.
Tính độc lập, khách quan và trong sạch không tham gia móc ngoặc, thông đồng với Chủ đầu tư hoặc bên thi công là rất quan trọng và cần có cho mỗi người làm công tác tư vấn giám sát xây dựng.
Đối với các công trình nhà dân dụng, đơn vị tư vấn giám sát thường là đơn vị thứ ba, độc lập với chủ đầu tư và đơn vị phụ trách thi công. Với cách làm này sẽ đảm bảo cho những ý kiến, tư vấn của đơn vị giám sát là khách quan nhất.
Kỹ sư tư vấn giám sát
Kỹ sư tư vấn giám sát là người có bằng cấp chuyên môn theo yêu cầu của công việc cụ thể và có giấy chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, làm thuê cho tổ chức tư vấn giám sát hay trực tiếp cho chủ đầu tư.
Tư vấn giám sát là một nghề khó, nó không đơn thuần là một người kỹ sư giám sát thi công xây dựng công trình mà đòi hỏi anh phải có các kỹ năng như : giao tiếp, thuyết trình, phán đoán, quan hệ tốt với các bên và phải am hiểu luật pháp về xây dựng. Để làm tốt công việc giám sát, người kỹ sư giám sát phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, phải có kinh nghiệm dày dặn ngoài hiện trường để có thể ứng phó kịp thời với những tình huống xảy ra luôn bất ngờ và luôn rình rập bạn bất cứ lúc nào.
Người kỹ sư tư vấn giám sát đòi hỏi phải có bản lĩnh, dám ra quyết định và dám chịu trách nhiệm trước những quyết định của mình.
Tư vấn giám sát là một bộ phận không thể tách rời khỏi công tác xây dựng. Đặc biệt đối với những chủ đầu tư ít biết về chuyên môn thì tư vấn giám sát đóng vai trò như một người bảo vệ để bảo đảm những quyền lợi tối đa cho phía chủ đầu tư. Trong bài viết lần này, xây nhà nhỏ sẽ giới thiệu sơ lược về nghề này để các bạn đọc tham khảo và chọn ra giải pháp tốt nhất cho mình.
Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014
Tổng hợp một số đồ án về nền móng - XDDD &CN
Đây là những đồ án được sưu tầm trên mang. Các bạn down về và kiểm tra lỗi xem ổn chưa nha mình thì chư kiểm tra hết được
http://www.mediafire.com/download/7b10ekqh8961pzn/DA_n%E1%BB%81n_m%C3%B3ng.rar
Đây là đồ án các bạn tham khảo nha, các bạn hãy cố gắng tự làm để trang bị cho mình vốn kiến thức tốt nhất.và hiểu được vấn đề trong tính toán kết cấu.Sẽ giúp ích cho mình rất nhiều khi ra trường.
Chúc các bạn có tài liệu tốt !
http://www.mediafire.com/download/7b10ekqh8961pzn/DA_n%E1%BB%81n_m%C3%B3ng.rar
Đây là đồ án các bạn tham khảo nha, các bạn hãy cố gắng tự làm để trang bị cho mình vốn kiến thức tốt nhất.và hiểu được vấn đề trong tính toán kết cấu.Sẽ giúp ích cho mình rất nhiều khi ra trường.
Chúc các bạn có tài liệu tốt !
Bản đồ địa chất
Các kí hiệu đường phương và hướng dốc bao gồm một đường thẳng dài và một đường ngắn thẳng góc nhau giống chữ T nhưng có chân ngắn hơn dùng để chỉ hướng nghiêng của lớp đá. Đường kéo dài chỉ đường phương, là đường giao tuyến của mặt phẳng nằm ngang và mặt lớp, giá trị số ghi kèm theo để chỉ góc cắm của lớp so với mặt phẳng nằm ngang, và đường ngắn dùng để chỉ hướng cắm của lớp đá.
Bản đồ địa chất cổ nhất được bảo tồn đó là Turin papyrus, được lập vào khoảng nằm 1150 TCN để vẽ các tích tụ vàng ở Ai Cập.
Câu chuyện được nhiều người quan tâm về bản đồ địa chất hiện đại đầu tiên được nói đến trong tác phẩm bản đồ làm thay đổi thế giới (The Map that Changed the World) của Simon Winchester. Đó là câu chuyện về William Smith, một người đào kênh đã tạo ra bản đồ địa chất đầu tiên của Great Britain vào năm 1819, nhưng sau đó bị bỏ tù vì mắc nợ và sống cảnh không nhà gần 10 năm cho đến khi Vua William IV công nhận công trình của ông vào năm 1831.[1]
Bản đồ địa chất Việt Nam đã được thành lập trên toàn quốc (đất liền) ở tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:200.000 (theo hệ quy chiếu mới là tỷ lệ 1:250.000) và cũng được chuyển thành dạng dữ liệu số theo hệ quy chiếu mới VN-2000 [2]. Các bản đồ này được thực hiện bởi các Liên đoàn Địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam[3]. Các bản đồ chi tiết hơn ở tỷ lệ 1:50.000 đang trong giai đoạn phủ kín các vùng/miền quan trọng chiếm 30% diện tích lãnh thổ [4]. Các bản đồ này được vẽ trên nền bản đồ địa hình được xuất bản bởi Cục Đo đạc Bản đồ Việt Nam [5] và Liên đoàn Trắc địa Địa hình[6].
Thứ Sáu, 18 tháng 7, 2014
Sơ lược về đề cương khoan khảo sát địa chất công trình
Sơ lược về đề cương khoan khảo sát địa chất công trình
Chi tiết xem tại đây:
http://thienphucvietnam.vn/tai-lieu/105-so-luoc-ve-de-cuong-khoan-khao-sat-dia-chat-cong-trinh.html
http://thienphucvietnam.vn/tai-lieu/105-so-luoc-ve-de-cuong-khoan-khao-sat-dia-chat-cong-trinh.html
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.1. Mô tả sơ bộ dự Án.
I.2. Các căn cứ pháp lý.
I.3. Quy trình quy phạm được áp dụng.
I.4. Tổ chức thực hiện
I.5. Mục đích và phạm vi khảo sát.
II. YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP KHOAN VÀ THÍ NGHIỆM
II.1. Xác định vị trí lỗ khoan.
+ Bảo đảm đúng vị trí đã được cơ quan thiết kế qui định trong bản vẽ: Mặt bằng bố trí hố khoan khảo sát.
+ Khi xác định vị trí lỗ khoan phải dựa vào mặt bằng hiện trạng đã quy hoạch trong phạm vi xây dựng.
II.2. Công tác khoan.
· Khối lượng khoan.
+ Theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu thì chiều sâu hố khoan dự kiến là 50m. Tuy nhiên, chiều sâu này có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện địa chất nền và phải đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn khảo sát xây dựng cho nhà cao tầng.
+ Các lỗ khoan được bố trí trong phạm vi nhà (theo mặt bàng bố trí hố khoan do thiết kế chỉ định và được chủ đầu tư phê duyệt)
· Phương pháp khoan:
+ Phương pháp được sử dụng là khoan xoay bơm rửa bằng dung dịch bentonite ở dưới nước với thiết bị là bộ máy khoan XY – 1A của Trung Quốc. Khoảng cách mỗi hiệp khoan <0.5m kết hợp hạ ống chèn và trong quá trình khoan, tiến hành lấy mẫu đất thí nghiệm và thí nghiệm SPT hiện trường, cán bộ kỹ thuật luôn luôn phải có mặt tại hiện trường để mô tả chính xác địa tầng và các điều kiện địa chất bất thường (nếu có)
+ Phương pháp khoan được thực hiện tuân thủ chặt chẽ các quy trình, quy phạm hiện hành.
· Điều kiện kết thúc lỗ khoan:
+ Chiều sâu các lỗ khoan ở trên chỉ là dự kiến, các lỗ khoan phải khoan hết tầng đất yếu, khoan vào đất tốt có khả năng chịu tải cho nhà cao tầng. Theo đánh giá của chúng tôi thì tầng chịu lực trong khu vực dự án là tầng cuội sỏi và phải khoan ít nhất vào tầng cuội sỏi có chỉ số SPT>100 tối thiểu là 6m
+ Nếu khoan hết chiều sâu dự kiến mà chưa thoả mãn điều kiện trên thì cần báo cho Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư để quyết định chiều sâu khoan.
II.3. Công tác lấy mẫu.
+ Công tác lấy mẫu phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của quy trình, quy phạm về công tác khoan địa chất đã đề cập trong phần “Các quy trình quy phạm được áp dụng” đồng thời chú ý các điểm sau:
+ Mẫu đất được lấy trong lỗ khoan để thí nghiệm trong phòng. Dụng cụ lấy mẫu là ống mẫu nguyên dạng có đường kính f91mm. Khoảng cách lấy mẫu trung bình là 3m/mẫu, tuy nhiên tuỳ đặc điểm cấu trúc địa tầng, người cán bộ phụ trách thực địa yêu cầu lấy mẫu tại các vị trí để đảm bảo tính chính xác của địa tầng.
+ Mẫu nguyên dạng được lấy trong hộp tôn hoặc ống nhựa PVC dài 20cm có gắn nhãn cẩn thận và bọc kỹ bằng băng dính để giữ nguyên độ ẩm. Mẫu lấy lên được xếp vào hộp, bảo quản và vận chuyển đúng quy trình kỹ thuật về phòng thí nghiệm.
+ Mẫu không nguyên dạng (mẫu xáo động) được lấy trong ống mẫu SPT và cho vào trong túi bóng có gắn nhãn cẩn thận. Mẫu lấy lên được xếp vào hộp, bảo quản và vận chuyển đúng quy trình kỹ thuật về phòng thí nghiệm.
II.4. Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
+ Công tác thí nghiệm SPT được tiến hành trong lỗ khoan nhằm xác định trị số búa (N) để từ đó xác định trạng thái, kết cấu và tính chất chịu tải của từng cấu trúc địa tầng. Khoảng cách thí nghiệm là 2.0m/1lần đối với các lớp đất phía trên và 1m/lần - đối với lớp đất chịu lực. Tuy nhiên tuỳ đặc điểm cấu trúc địa tầng, người cán bộ phụ trách thực địa yêu cầu thí nghiệm tại các vị trí để đảm bảo tính chính xác của địa tầng.
+ Công tác thí nghiệm hiện trường SPT phải được thí nghiệm tại đúng chiều sâu thí nghiệm cụ thể: khi khoan đến độ sâu cần thí nghiệm, dừng khoan, xác định độ sâu, tiến hành bơm thổi rửa làm sạch đáy lỗ khoan, sau đó thả bộ dụng cụ thí nghiệm SPTvà đồng thời xác định lại chiều sâu cần thí nghiệm, sau đó mới tiến hành thí nghiêm. Đối với trường hợp lấy mẫu nguyên dạng trước khi thí nghiệm SPT thì cần phải xác định chiều sâu để thí nghiệm SPT phải là chiều sâu tương ứng với chiều sâu cuối cùng đã lấy mẫu.
+ Dụng cụ để thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT đựơc chế tạo theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ASTM D1586- 84 (Sản xuất tại Trung quốc và Liên doanh COMAT - Việt Nam).
Thiết bị có các thông số kỹ thuật cơ bản sau:
- Trọng lượng của tạ: 63.5 kg.
- Chiều cao rơi tự do: 76 cm.
Cách xác định trị số búa (N).
- Đưa bộ dụng cụ đến độ sâu thí nghiệm, lắp bộ tạ ổn định.
- Đánh dấu khoảng cách để xác định bộ dụng cụ được đóng sâu vào trong tầng địa chất. (Khoảng cách đóng sâu là 15cm/ 1lần ghi số liệu; ghi 3 lần tương đương 45cm đóng sâu).
- Trị số N là tổng giá trị của 2 lần ghi sau cùng tương đương giá trị 30cm đóng sâu cuối cùng.
Bảng đánh giá trạng thái và kết cấu của các loại đất.
Đối với đất dính: Đối với đất rời:
Giá trị N
(búa/30cm)
|
Trạng thái
|
Giá trị N
( búa/30cm )
|
Kết cấu
| |
0-2
|
Chảy
|
0 – 4
|
Rất xốp
| |
2-4
|
Dẻo chảy
|
4 – 10
|
Xốp
| |
4-8
|
Dẻo mềm
|
10 - 30
|
Chặt vừa
| |
8-15
|
Dẻo cứng
|
30 - 50
|
Chặt
| |
15-30
|
Nửa cứng
|
> 50
|
Rất chặt
| |
>30
|
Cứng
|
II.5. Phương pháp xác định mực nước ngầm.
+ Nước ngầm được xác định tại thời đIểm mực nước ngầm xuất hiện và sẽ được đo sau khi kết thúc lỗ khoan là 24h (thời gian để mực nước ngầm ổn định).
+ Dùng bộ đo nước hoặc thước dây để xác định mực nước dưới đất bằng cách sau: thả đầu đo nước xuống lỗ khoan, khi đầu đo tiếp xúc vào mặt nước lập tức đồng hồ Ampe báo, kéo dây lên và đo khoảng cách dây đối với trường hợp dây chưa xác định chiều dài.
II.6. Công tác thí nghiệm trong phòng.
+ Công tác thí nghiệm trong phòng được tiến hành trên các mẫu nguyên dạng và xáo động để xác định các thông số cơ lý cần thiết phục vụ cho phân loại đất, tính toán thiết kế móng sau này.
+ Mẫu thí nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam.
· Chỉ tiêu thí nghiệm:
STT
|
Chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
I
|
Chỉ tiêu thí nghiệm
| |
1
|
Thành phần hạt
|
TCVN 4198:1995
|
2
|
Độ ẩm
|
TCVN 4196:1995
|
3
|
Khối lượng thể tích
|
TCVN 4202:1995
|
4
|
Tỷ trọng
|
TCVN 4195:1995
|
5
|
Giới hạn chảy và giới hạn dẻo
|
TCVN 4197:1995
|
6
|
Thí nghiệm cắt phẳng
|
TCVN 4199:1995
|
7
|
Thí nghiệm nén 1 trục
|
TCVN-4200:1995
|
II
|
Chỉ tiêu tính toán
| |
1
|
Chỉ số dẻo
| |
2
|
Độ sệt
| |
3
|
Dung trọng khô
| |
4
|
Độ lỗ rỗng
| |
5
|
Hệ số rỗng tự nhiên
| |
6
|
Độ bão hoà
| |
7
|
Áp lực tính toán quy ước
| |
8
|
Modun tổng biến dạng
|
· Khối lượng mẫu thí nghiệm
+ Mẫu thí nghiệm được chọn trên cơ sở các mẫu đã lấy tại hiện trường
III. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG (DỰ KIẾN)
STT
|
Hạng mục công việc
|
Đvt
|
K/lg
|
Ghi chú
|
Xác định vị trí hố khoan
| ||||
1
|
Xác định vị trí hố khoan
|
hố
|
5
| |
Công tác khoan khảo sát địa chất công trình
| ||||
1
|
Công tác khoan lấy mẫu: 5LKx50.0m
|
m
|
250
| |
Trong đó: Khoan trong đất cấp I-III
|
m
|
220
| ||
Khoan trong đất cấp IV-VI (cuôi sỏi)
|
m
|
30
| ||
2
|
Thí nghiệm mẫu đất (bình quân3m/mẫu)
|
mẫu
|
82
| |
Trong đó:
| ||||
2.1
|
Thí nghiệm mẫu đất cố kết sơ đồ CU
|
Mẫu
|
2
| |
2.2
|
Thí nghiệm mẫu nguyên dạng
|
mẫu
|
60
| |
2.3
|
Thí nghiệm mẫu không nguyên dạng
|
mẫu
|
20
| |
3
|
Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn bê tông
|
mẫu
|
2
| |
Thí nghiệm SPT
| ||||
1
|
Trong đất cấp I-III (2m/TN)
|
TN
|
110
| |
2
|
Trong đất cấp IV- VII (2m/TN)
|
TN
|
15
| |
IV. CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT VÀ NGHIỆM THU KẾT QUẢ
+ Chủ đầu tư cử cán bộ giám sát trong thời gian khảo sát địa chất công trình . Để đảm bảo tiến độ công trình, đơn vị thi công tiến hành cả ngày lễ và chủ nhật, vì vậy khi kết thúc hố khoan cán bộ giám sát của Chủ đầu tư cùng cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hiện trường. Biên bản này sẽ là cơ sở cho các công tác tiếp theo.
+ Trong trường hợp có vấn để phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc, tìm hướng giải quyết.
V. TÀI LIỆU HỒ SƠ
Báo cáo địa chất phải thể hiện:
+ Thuyết minh kết quả khảo sát ĐCCT.
+ Sơ đồ bố trí các lỗ khoan khảo sát ĐCCT.
+ Các mặt cắt địa chất công trình trong phạm vi dự án.
+ Hình trụ lỗ khoan.
+ Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm đất.
+ Các kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.
+ Các biểu thí nghiệm mẫu đất trong phòng.
VI. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
+ An toàn lao động: tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu chung về an toàn lao động như: Cán bộ công nhân tham gia dự án được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, máy móc thiết bị được kiểm tra và thay thế, bão dưỡng định kỳ theo nhật ký của máy, thực hiện công việc theo đúng chức năng và thiết bị …
+ Bảo vệ môi trường: Tuân thủ chặt chẽ quy định bảo vệ môi trường của khu vực và dự án đề ra.
VII. TIẾN ĐỘ, NHÂN LỰC, THIẾT BỊ THI CÔNG
+ Thời gian chung cho dự án: 30 ngày.
+ Thời gian thi công thực địa: 20 ngày
+ Công tác thí nghiệm mẫu: 15 ngày bắt đầu từ ngày thứ 5 và kết thúc sau công tác hiện trường 5 ngày
+ Thời gian nội nghiệp sau khi kết thúc công tác thực địa: 10 ngày
+ Nhân lực, thiết bị:
Kỹ sư: 10 người
02 Tổ khoan gồm: 10 công nhân
+ Thiết bị:
Máy khoan: 02 máy XY-1A
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT và các dụng cụ kèm theo máy khoan.
Xe tải vận chuyển 01 xe 2.5T.
VIII. KHÁI TOÁN KINH PHÍ KHẢO SÁT
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)